Cấu trúc Prefer: Would prefer, Would rather chi tiết trong tiếng Anh!

Prefer là gì? Cách dùng cấu trúc Prefer trong tiếng Anh như thế nào? Cùng PREP.VN ham khảo ngay nội dung dưới đây để biết cách sử dụng cấu trúc Prefer, cấu trúc Would rather, cấu trúc Would rather than trong tiếng Anh chính xác nhất bạn nhé!

Cấu trúc Prefer: Would prefer, Would rather chi tiết trong tiếng Anh!
Cấu trúc Prefer: Would prefer, Would rather chi tiết trong tiếng Anh!

I. Prefer là gì?

Theo từ điển Oxford, động từ Prefer được định nghĩa là “to like one thing or person better than another; to choose one thing rather than something else because you like it better”. Vậy ta có thể hiểu đơn giản rằng, prefer có nghĩa là “thích hơn”, được sử dụng để diễn tả thích cái gì hơn cái gì. Tham khảo ví dụ cụ thể dưới đây trước khi đi tìm hiểu chi tiết về cách dùng cấu trúc Prefer trong tiếng Anh bạn nhé:

    • My dad prefers flying to traveling by train. (Bố tôi thích đi máy bay hơn là đi tàu).
    • I would prefer to stay at home than go to the theater. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là tới rạp phim).
Prefer là gì?
Prefer là gì?

II. Cách dùng cấu trúc Prefer trong tiếng Anh

Dưới đây là một số cách sử dụng cấu trúc Prefer đơn giản nhất trong tiếng Anh. Tham khảo ngay các cấu trúc này để sử dụng chính xác trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày cũng như trong các bài thi thực chiến bạn nhé:

1. Cấu trúc: Prefer something to something (Thích cái gì hơn cái gì)

Để diễn tả thích cái gì hơn cái gì trong tiếng Anh, chúng ta thường sử dụng cấu trúc Prefer sau đây:

subject + prefer(s) + noun 1 + (to + noun 2)

Lưu ý: Mọi người sử dụng cấu trúc Prefer này để diễn tả việc ai/ người nào đó thích danh từ trước “to” hơn danh từ sau “to”. Tùy vào từng trường hợp và nhu cầu truyền tải thông tin mà người sử dụng cũng có thể không thêm “to + noun 2” ở phía sau. Tham khảo thêm một số ví dụ sau đây:

    • My younger brother prefers face-to-face presentations (Em trai tôi thích những bài thuyết trình trực tiếp hơn).
    • My younger sisters prefers face-to-face presentations to online presentations (Em gái tôi thích những bài thuyết trình trực tiếp hơn những bài thuyết trình online).
Cấu trúc: Prefer something to something (Thích cái gì hơn cái gì)
Cấu trúc: Prefer something to something (Thích cái gì hơn cái gì)

2. Cấu trúc: Prefer doing something to doing something else (Thích làm gì hơn làm gì)

Để diễn tả việc thích làm gì hơn làm gì, ta có thể sử dụng cấu trúc Prefer doing something to doing something else, cụ thể đó là:

subject + prefer(s) + v-ing 1 + (to + v-ing 2)

Lưu ý: Cấu trúc Prefer này dùng để diễn tả việc ai/ người nào đó thích động từ V-ing trước “to” hơn động từ V-ing sau “to”. Tùy từng trường hợp cũng như nhu cầu truyền tải thông tin mà người dùng cũng có thể không thêm cụm “to + V-ing 2” vào đằng sau. Ví dụ:

    • Employees in my company prefer working in groups to working individually (Các nhân viên của công ty tôi thích làm việc theo nhóm hơn là làm việc cá nhân).
    • Employees in my company prefer working in groups (Các nhân viên của chúng tôi thích làm việc theo nhóm hơn).
Cấu trúc: Prefer doing something to doing something else (Thích làm gì hơn làm gì)
Cấu trúc: Prefer doing something to doing something else (Thích làm gì hơn làm gì)

3. Cấu trúc: Prefer to do something (Thích làm gì hơn)

Cấu trúc Prefer cuối cùng bạn nên nằm lòng chính là Prefer to do something, cụ thể bạn có thể tham khảo công thức:

subject + prefer(s) + to – infinitive (ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU)

Lưu ý: Cấu trúc Prefer này được sử dụng để diễn tả việc ai/ người nào đó thích làm gì hơn. Cấu trúc Prefer thứ ba chỉ cho phép người dùng nêu lên điều mình thích làm hơn, chứ không cho phép nêu ra điều không thích bằng. Vậy nên nếu bạn muốn nêu ra cả điều bạn không thích làm bằng trong một câu tiếng Anh thì bạn có thể dùng công thức Prefer doing something to doing something else ở trên. Ví dụ:

    • Some of my colleague prefer to work from home (Một số đồng nghiệp của tôi thích làm việc tại nhà hơn).
    • My dad prefer to drink coffee at the coffee shop (Bố tôi thích uống cà phê ở quán hơn).
Cấu trúc: Prefer to do something (Thích làm gì hơn)
Cấu trúc: Prefer to do something (Thích làm gì hơn)

III. Cách dùng cấu trúc Would prefer trong tiếng Anh

Would prefer là một trong những cấu trúc Prefer thông dụng, ta thường dùng cấu trúc Would prefer trong những trường hợp trang trọng hơn. Tham khảo ngay một số cấu trúc dưới đây để hiểu chính xác về cấu trúc cũng như cách dùng Would prefer bạn nhé:

1. Cấu trúc: Would prefer + to V + rather than + Vinf/ to V (Muốn làm điều gì đó hơn)

Trong trường hợp bạn muốn diễn đạt việc bạn muốn làm điều gì đó hơn thì hãy sử dụng cấu trúc này:

Would prefer + to V + rather than + Vinf/ to V

Ví dụ: 

    • My dad would prefer to write a letter by hand rather than use email (Bố tôi thích viết thư bằng tay hơn là dùng thư điện tử).
    • Employees in my company would prefer to stay home rather than work overtime on weekends (Các nhân viên của công ty chúng tôi thích ở nhà hơn là tăng ca vào cuối tuần).
Cấu trúc: Would prefer + to V + rather than + Vinf/ to V (Muốn làm điều gì đó hơn)
Cấu trúc: Would prefer + to V + rather than + Vinf/ to V (Muốn làm điều gì đó hơn)

2. Cấu trúc: Would prefer to V (Thích làm việc gì hơn)

Để diễn tả việc thích làm gì hơn trong tiếng Anh, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc Would prefer dưới đây:

Would prefer to V

Vi dụ:

    • I would prefer to go to the park (Tôi thích đi công viên hơn).
    • It is drizzling outside, so I would prefer to stay at home (Bên ngoài trời đang mưa phùn, nên tôi muốn ở nhà hơn).
Cấu trúc: Would prefer to V (Thích làm việc gì hơn)
Cấu trúc: Would prefer to V (Thích làm việc gì hơn)

IV. Cách dùng cấu trúc Would rather trong tiếng Anh

Ngoài cấu trúc Prefer, bạn có thể tham khảo thêm cấu trúc Would rather ở thì hiện tại đơnthì quá khứ đơn trong nội dung dưới đây:

1. Cấu trúc Would rather ở thì hiện tại

Cấu trúc 1 – Thích gì hơn:

S + would rather + Vinf/ to V

Tương tự như cấu trúc Would prefer to V phía trên, cấu trúc Would rather cũng mang nghĩa là thích gì hơn. Ví dụ:

    • Nam Anh would rather eat out tomorrow (Nam Anh thích ra ngoài ăn hơn vào ngày mai).
    • My father would rather ride on a bike (Bố tôi muốn đi bằng xe đạp hơn).
Cấu trúc Would rather ở thì hiện tại
Cấu trúc Would rather ở thì hiện tại

Lưu ý: Khi bạn muốn thành lập câu phủ định tiếng Anh với cấu trúc would rather bên trên thì hãy đặt từ “not” sau cụm would rather: S + would rather + not + Vinf/ to V. Ví dụ: Nam Anh would rather not eat out tomorrow (Nam Anh không thích ra ngoài ăn hơn vào ngày mai).

Cấu trúc 2 – Thích làm điều gì hơn điều gì:

S + Would rather + Vinf + than + Vinf

Để diễn đạt diễn đạt ý thích làm điều gì hơn điều gì, ta nên sử dụng cấu trúc bên trên. Tham khảo một số ví dụ sau đây:

    • I’d rather go to the coffee shop tonight than go to the theater. (Tối nay tôi thích đến quán cà phê hơn là đi xem phim).
    • My girlfriend would rather go on a trip  today than tomorrow. (Bạn gái tôi thích đi du lịch vào hôm nay hơn là ngày mai).
Cấu trúc Would rather ở thì hiện tại
Cấu trúc Would rather ở thì hiện tại

2. Cấu trúc Would rather ở thì quá khứ

Để sử dụng công thức Would rather ở quá khứ, bạn hãy tham khảo công thức sau:

S + would rather + V-P1

Cấu trúc Would rather này được dùng để diễn tả việc bạn muốn hoặc không muốn người khác làm một điều gì hơn là một việc khác. Tham khảo ví dụ:

    • Should I stay in a homestay tonight? – I would rather you stayed here with them (Tôi có nên ở homestay tối nay không? – Tôi muốn bạn ở lại đây với chúng họ hơn).
    • Shall you tell us about Quynh Anh? – No, I would rather they didn’t know anything about her. (Bạn nói cho chúng tôi biết về Quỳnh Anh nhé? – Không, tôi muốn họ không biết gì về cô ấy thì hơn).
Cấu trúc Would rather ở thì quá khứ
Cấu trúc Would rather ở thì quá khứ

Lưu ý:

    • Ở cấu trúc would rather ở thì quá khứ phía trên, chúng ta thường sử dùng động từ ở thì quá khứ, ví dụ như: came, did, …. Tuy nhiên những câu ở 2 ví dụ trên lại mang nghĩa là hiện tại hoặc tương lai.
    • Khi muốn thành lập câu phủ định với cấu trúc Would rather trong thì quá khứ, bạn hãy dùng cấu trúc: Would rather somebody didn’t V. Ví dụ: I would rather you didn’t tell him anything I said to you. (Tôi không muốn bạn nói cho anh ấy bất cứ những gì tôi đã nói).

Tham khảo thêm bài viết:

Need là gì? Kiến thức chung về cấu trúc Need trong tiếng Anh

V. So sánh Prefer, Would prefer và Would rather…than

1. So sánh Prefer và Would prefer

Để sử dụng cấu trúc Prefer và cấu trúc Would prefer trong tiếng Anh, bạn hãy tham khảo bảng dưới đây:

Phân biệt Prefer và Would prefer Prefer Would prefer
Cách dùng Cấu trúc Prefer diễn tả sự yêu thích chung chung, mang tính lâu dài. Cấu trúc Would prefer diễn tả sở thích trong những trường hợp cụ thể, mang tính tạm thời.
Ví dụ I prefer swimming (Tôi thích bơi hơn.) I would prefer a smoothie. (Tôi muốn uống sinh tố hơn).

2. So sánh Prefer và Would rather…than

So sánh chi tiết cấu trúc Prefer và cấu trúc Would rather…than trong tiếng Anh, cụ thể đó là:

Phân biệt Prefer và Would prefer Prefer Would rather…than
Giống nhau Hai cụm từ Would rather và Prefer đều được sử dụng để biểu đạt sở thích. Ví dụ: I prefer running to cycling = I would rather run than cycle (Tôi thích chạy bộ hơn là đi đạp xe).
Khác nhau Sau từ prefer chúng ta sử dụng động từ V-ing. Ví dụ: I prefer using a keyboard of computer to writing with a pen (Tôi thích sử dụng bàn phím máy tính hơn là viết tay). Sau cụm từ would rather…than chúng ta sử dụng động từ V-inf. Ví dụ: I’d rather use a keyboard of computer than write with a pen (Tôi thích sử dụng bàn phím máy tính hơn là viết tay).

VI. Một số từ/ cụm từ đi kèm với Prefer trong tiếng Anh

Ngoài cấu trúc Prefer phía trên, bạn có thể tham khảo một số từ/ cụm từ đi kèm với Prefer trong bảng dưới đây:

Từ/ cụm từ Ý nghĩa Ví dụ
Prefer a charge/charges against somebody Buộc tội, tố cáo ai (tại toà, tại sở công an…) He laid charges against the company for not complying with the regulations (Anh ấy đã buộc tôi công ty đó vid không tuân thủ theo các quy định).
Preference capital Vốn ưu đãi Its ordinary capital was £5 million and its preference capital £3 million (Vốn thông thường của nó là 5 triệu bảng Anh và vốn ưu đãi 3 triệu bảng Anh).
Preference dividend Cổ tức ưu đãi The third reason is that a preference dividend is in the nature of a fixed charge (Lý do thứ hai là cổ tức ưu đãi có bản chất là một khoản phí cố định).
Preference share Cổ phần ưu đãi During its 2021 fiscal year, this company also concluded a preference share issue, with subscriptions of over $700 million (Trong năm tài chính 2021, công ty đó cũng đã kết thúc một đợt phát hành cổ phần ưu đãi, với số lượng đăng ký trên 700 triệu đô la).
Preference stock Cổ phiếu ưu đãi He says the whole of that £5,000,000 preference stock is spurious and bogus (Anh ấy nói rằng toàn bộ cổ phiếu ưu đãi trị giá 5.000.000 bảng Anh đó là giả mạo và không có thật).

VII. Bài tập cấu trúc Prefer, Would prefer và would rather

Làm ngay một số bài tập trắc nghiệm dưới đây để hiểu chi tiết cách sử dụng cấu trúc Prefer, Would prefer và would rather trong tiếng Anh:

1. I prefer milk tea …………….. coffee

A. to                      B. than             C. from

2. I prefer buses …………….. cars.

A. from                 B. than              C. to

3. Although I love relaxing on the coast, I think I prefer …………….. in the hills.

A. walk                 B. walking         C. walked

4. We’d rather have dinner inside, but I’d prefer …………….. outside in my garden.

A. eat                    B. eating            C. to eat

5. I’m not a big fan of trains; I prefer …………….. by cars.

A. traveling          B. travel            C. to traveling

6. I would prefer …………….. a skirt rather than pants.

A. wear                B. wearing          C. to wear

7. Hoa would prefer you …………….. out.

A. not to go          B. not going        C. didn’t go

8. My best friend would prefer to live with his parents rather …………….. alone.

A. to                     B. than                C. for

9. Why do you …………….. going out with Tram Anh?

A. prefer               B. would prefer   C. would rather

10. He would prefer if I …………….. his up.

A. picking             B. picked            C. to pick

Đáp án bài tập cấu trúc Prefer, Would prefer và would rather: 

1. A 2. C  3. B 4. C 5. A
6. C 7. A 8. B 9. A 10. B

Trên đây là toàn bộ ý nghĩa, cách dùng, bài tập và cấu trúc Prefer trong tiếng Anh. Tham khảo ngay để ôn luyện thi hiệu quả tại nhà cũng như áp dụng nhanh chóng vào bài thi tiếng Anh thực chiến cũng như giao tiếp tiếng Anh thông thường bạn nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Xin chào, mình là Thu Hiền - Admin tại blog PREP.VN. Mình hi vọng những chia sẻ trên sẽ giúp ích được cho bạn trong quá trình học luyện thi IELTS, TOEIC, THPT Quốc gia. Hãy theo dõi chúng mình thường xuyên nhé!

Để lại bình luận của bạn

Nội dung
Please enter your name here