It was not until là gì? Kiến thức chung về cấu trúc It was not until trong tiếng Anh

Bạn đã biết cách sử dụng It was not until trong tiếng Anh để nhấn mạnh vào thời điểm xảy ra sự việc nào đó chưa? Đây là một cấu trúc quan trọng thường hay gặp trong cả văn viết và văn nói, vì thế hãy cùng PREP tìm hiểu chi tiết kiến thức It was not until về cấu trúc, cách dùng và bài tập cụ thể ngay sau đây nhé!

it was not until, cấu trúc it was not until
It was not until là gì? Kiến thức chung về cấu trúc It was not until trong tiếng Anh

I. It was not until là gì?

Until mang nghĩa là “trước khi, cho đến khi”. Until có vai trò là giới từ chỉ thời gian trong câu. Từ đó chúng ta có thể hiểu cụm “It is/was not until” mang nghĩa là “mãi cho đến khi, mãi đến khi, mãi đến”. Ví dụ:

  • It was not until John was 12 that he knew how to ride a bicycle. (Mãi cho đến năm John 12 tuổi, anh ta mới biết đi xe đạp.)
  • It was not until midnight that Jenny went to bed. (Mãi đến nửa đêm thì Jenny mình mới đi ngủ.)
it was not until, cấu trúc it was not until
It was not until là gì?

II. Công thức It was not until trong tiếng Anh

Công thức:

It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that + S + V

Cấu trúc It was not until này được dùng trong câu để nhấn mạnh về khoảng thời gian hay thời điểm xảy ra một sự việc, hành động nào đó. Khoảng thời gian hoặc thời điểm được nhắc đến trong câu có thể diễn tả bằng một từ/cụm từ hay một mệnh đề. Ví dụ:

  • It was not until Harry was 20 years old that he knew how to swim. (Mãi đến năm Harry 20 tuổi anh ấy mới biết cách bơi.)

→ “Harry was 20 years” chính là mệnh đề chỉ thời gian.

  • It was not until last night that John did homework. (Mãi cho đến đêm qua John mới làm bài tập về nhà)

→ “last night” là một cụm từ chỉ thời gian.

it was not until, cấu trúc it was not until
Công thức It was not until trong tiếng Anh

III. Cách sử dụng cấu trúc It was not until trong tiếng Anh

1. Cấu trúc It was not until ở hiện tại

Cấu trúc It is not until ở thì hiện tại sử dụng khi cần nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm sẽ xảy ra sự việc trong tương lai. Cấu trúc:

It is not until + time word/ phrase/ clause (simple present) + that + S + V(s,es)

Ví dụ:

  • It is not until 9 a.m that Jenny goes to school. (Đến tận 9 giờ sáng Jenny mới đến trường).
  • It is not until next semester that John enters the exam. (Đến tận kỳ học sau John mới tham gia kì thi.)
  • It is not until Peter is 16 years old that his father buys him a computer. (Mãi đến khi Peter 16 tuổi thì bố mới mua cho anh ấy một chiếc máy tính.)

2. Cấu trúc It was not until ở quá khứ

Ở thì quá khứ, cấu trúc “it was not until” được sử dụng để nhấn mạnh khoảng thời gian, thời điểm mà một sự việc hoặc hành động nào đó đã xảy ra trong quá khứ. Cấu trúc:

It was not until + time word/ phrase/ clause (past present) + that + S + V(II/ed)

Ví dụ:

  • It was not until last week that Jenny knew the information. (Mãi cho đến tuần trước thì Jenny mới biết thông tin.)
  • It was not until last year that they met again.
    (Mãi cho đến tuần trước họ mới gặp lại nhau)
  • It was not until the exam was over that they could take a rest.
    (Mãi cho đến khi kỳ thi kết thúc, họ mới được nghỉ ngơi)

3. Cấu trúc It was not until đảo ngữ

Để dùng cấu trúc It was not until đảo ngữ, chúng ta sẽ bỏ cụm “It is/ was”, mệnh đề theo sau giữ nguyên “Until”. Sau đó, ta thêm trợ động từ trước mệnh đề chính. Các dạng bài tập viết lại câu cùng cấu trúc Not until đảo ngữ rất phổ biến trong tiếng Anh. Cấu trúc:

Not until + time word/ phrase/ clause + S + V-infinitive

Ví dụ:

  • Not until noon did I get up. (Mãi cho đến trưa mình mới thức dậy)
  • Not until the rain stopped could we go to the cinema.
    (Mãi đến khi trời tạnh mưa chúng mình mới đến rạp chiếu phim)
  • Not until my sister called me did I stop worrying about her. (Mãi cho đến khi chị gái tôi gọi cho tôi, tôi mới ngừng lo lắng cho chị ấy)

IV. Viết lại câu với It was not until và not until

Bạn chỉ cần hiểu đúng nghĩa và cách dùng của cấu trúc It was not until hay Not until là có thể làm được bài tập viết lại câu dễ dàng. Cấu trúc: 

It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that + S + V 

= Not until + time word/ phrase/ clause + S + V-infinitive

Ví dụ:

  • John played video games until 1 a.m. (John chơi điện tử đến tận 1 giờ sáng.)

→ It was not until 1 a.m that Joan stopped playing video games.

= Not until 1 a.m did John stop playing video games. (Tới tận 11 giờ đêm Hoàng mới dừng chơi Liên Quân.)  

  • After Peter got a 5 in Math, he started trying hard to learn. (Sau khi Peter bị 5 điểm môn tiếng Toán, cậu ta bắt đầu cố gắng chăm chỉ học tập.) 

→ It was not until Peter got a 5 in Math that he started trying hard to learn.

= Not until Peter got a 5 in Math did he start trying hard to learn. (Mãi tới khi Peter bị 5 điểm môn Toán thì anh ta mới cố gắng chăm chỉ học tập.)

it was not until, cấu trúc it was not until
Viết lại câu với It was not until và not until

IV. So sánh cấu trúc It was not until và cấu trúc Only when

It was not until và Only when là hai cấu trúc thường bị nhầm lẫn với nhau trong quá trình học tiếng Anh. Mặc dù mang nghĩa giống nhau nhưng cách sử dụng của chúng lại có sự khác biệt. Cùng PREP so sánh trong bảng dưới đây nhé!

So sánh Only when It was not until
Giống nhau Cả hai cấu trúc It was not until và Only when đều có nghĩa là cho đến khi, chỉ đến khi. Hai cấu trúc đều được dùng để nhấn mạnh thời điểm xảy ra sự việc và có thể thay thế cho nhau.
Khác nhau Only when + S + V  + trợ động từ + S + V(infinity) It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that + S + V
Cấu trúc Only when đi theo mệnh đề ở dạng đảo ngữ, được sử dụng nhằm nhấn mạnh về thời điểm, khoảng thời gian xảy ra sự việc ở vế sau. Ví dụ:

  • Only when Jenny told Anna did she know they had a test. (Chỉ khi Jenny nói cho Anna, cô ta mới biết là có bài kiểm tra)
  • Only when Kathy failed did she try to study hard. (Chỉ Kathy khi trượt môn thì cô ấy mới cố gắng học tập chăm chỉ.)
Cấu trúc It was not until có thể đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian, trong khi cấu trúc Only when chỉ có thể đi được với mệnh đề và phải ở dạng đảo ngữ. Ví dụ:

  • It was not until last week that Rose started to do the exercise. (Mãi cho đến tuần qua, Rose mới bắt đầu làm bài tập).
  • Only when it was last week did Rose start to do the exercise. (Chỉ đến tuần trước, Rose mới bắt đầu làm bài tập)

V. Lưu ý cần biết khi sử dụng cấu trúc It was not until

  • Bạn cần chú ý không được dùng “when” mà chỉ được dùng “that” để nối 2 mệnh đề “It was not until” với mệnh đề chính. Ví dụ:
    • It was not until 1900 that John moved to Sai Gon to live. → Đúng

(Mãi tới năm 1900 thì John mới chuyển tới Sài Gòn sinh sống.)

It was not until 1900 when John moved to Sai Gon to live. → Sai

  • Động từ của cấu trúc It is not until được chia ở thì hiện tại đơn. Ví dụ:
    • It is not until 10 a.m that Peter goes to work. (Phải đến 10 giờ sáng thì Peter mới đi làm.)
  • Động từ của cấu trúc It was not until được chia ở thì quá khứ đơn. Ví dụ:
    • It was not until Jenny arrived that Anna went out. (Mãi cho đến khi Jenny đến thì Anna mới đi ra ngoài.)

VI. Bài tập It was not until có đáp án

Sau khi đã học các lý thuyết về công thức và cách dùng cấu trúc ở trên, chúng mình hãy cùng bắt tay vào thực hành bài tập dưới đây để nắm vững kiến thức hơn nhé:

Bài tập: Chọn đáp án đúng cho câu

  1. It was not until last night that ______ back home.
  • A. my dog came
  • B. did my dog come
  • C. does my dog come
  1. It ______ not until next summer that our team can travel to Sai Gon.
  • A. is
  • B. was
  • C. will
  1. It ______ not until the last 5 minutes that Anna performed her song.
  • A. is
  • B. was
  • C. will
  1. Not until Peter finishes his homework ______.
  • A. he can go out
  • B. he goes out
  • C. can he go out
  1. Not until Jenny arrived at school ______ she hadn’t changed her sleeping pants.
  • A. she had realized that
  • B. had she realized that
  • C. did she realize that
  1. ______ the year 1980 did my country get its independence.
  • A. Only when
  • B. It was not until
  • C. Not until
  1. John watched TV until 2 a.m. = ______
  • A. It was not until 2 a.m that John stopped watching TV.
  • B. It was not until 2 a.m did John stop watching TV.
  • C. It is not until 2 a.m that John stopped watching TV.
  1. Anna can go out after her mother sleeps. = ______
  • A. Not until her mother sleeps, Anna can go out.
  • B. Not until her mother sleeps, can Anna go out.
  • C. Not until her mother slept, can Anna go out.

Đáp án: 

  1. A
  2. A
  3. B
  4. C
  5. C
  6. C
  7. A

Trên đây là toàn bộ hệ thống kiến thức về cấu trúc và cách dùng mà PREP đã tổng hợp đầy đủ cho bạn. Nếu còn điều gì khúc mắc chưa hiểu thì đừng ngại để lại câu hỏi dưới đây để chúng mình giải đáp nhé! Chúc bạn ôn tập hiệu quả!

1/5 - (1 bình chọn)
Xin chào, mình là Giang Thảo - biên tập viên tại blog PREP.VN. Hy vọng rằng những chia sẻ trên phần nào giúp ích cho bạn trong quá trình học luyện thi IELTS, TOEIC, THPT Quốc gia. Theo dõi chúng mình thường xuyên nhé!

Để lại bình luận của bạn

Nội dung
Please enter your name here