Sự phối hợp thì là gì? Tổng quan kiến thức về sự phối hợp thì trong tiếng Anh!

Sự phối hợp thì là một trong những chủ điểm kiến thức ngữ pháp tiếng Anh nâng cao. Vậy nên, sử dụng được nội dung này vào trong các bài thi thực chiến như: TOEIC hay IELTS thì chắc chắn sở hữu được band điểm cao sẽ vô cùng dễ dàng. Dưới đây, PREP đã tổng hợp định nghĩa, các trường hợp đặc biệt, ví dụ cụ thể và bài tập áp dụng, hãy tham khảo ngay bài viết này để làm chủ kiến thức tiếng Anh chuyên sâu bạn nhé!

Sự phối hợp thì là gì? Tổng quan kiến thức về sự phối hợp thì trong tiếng Anh!
Sự phối hợp thì là gì? Tổng quan kiến thức về sự phối hợp thì trong tiếng Anh!

I. Sự phối thì trong tiếng Anh là gì?

Sự phối hợp thì trong tiếng Anh là việc sử dụng nhiều hơn một động từ ở trong câu. Sự phối hợp hòa hợp với nhau ở trong câu được gọi là sự phối hợp thì. Giả dụ, khi tất cả những động từ có trong cùng một câu mô tả các hoạt động hoặc trạng thái xảy ra cùng nhau hoặc gần với nhau thì rất có thể tất cả những động từ trong câu đều được chia cùng với một thì. Ví dụ: 

  • She opened the bottle, fold the canned and threw into the garbage ➡ Trong trường hợp này tất cả các động từ có trong câu đều được chia ở thì quá khứ. Mặt khác, trong một số trường hợp một câu có thể diễn tả các hành động xảy ra vào các thời điểm khác nhau, khi đó thì các động từ trong câu rất có thể được chia ở các thì khác nhau.
  • Ta có thể lấy một ví dụ như sau:  They got there when it was raining. 

II. Các trường hợp phối hợp thì trong tiếng Anh

1. Sự phối hợp thì của các động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề phụ

Đầu tiên, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về sự phối hợp thì của các động từ có trong mệnh đề chính và mệnh đề phụ. Chúng ta sẽ chia theo 2 trường hợp của mệnh đề chính

Trường hợp 1: Chia mệnh đề chính theo hiện tại đơn, mệnh đề phụ có thể chia theo các thì sau đây:

Hiện tại đơn  He says he often walks to the football club.
Hiện tại tiếp diễn She says she is listening to music at the moment.
Hiện tại hoàn thành  She says she has lived in Thai Nguyen since 2013.
Tương lai đơn  She says she will go to Da Lat tomorrow.
Quá khứ đơn  She says she met my boyfriend last night.

Trường  hợp 2: Chia mệnh đề chính theo quá khứ đơn, mệnh đề phụ có thể chia theo các thì sau đây:

Quá khứ đơn  Hoang said he went to the park last Monday.
Quá khứ tiếp diễn  She said she was reading a book at 10 p.m last Friday.
Quá khứ hoàn thành  Nam said he had visited his grandparents before he went to school.
Would + V – inf He said he would go to the Collecting club tomorrow.
Was/were going to + V-Inf My friend decided he was going to visit his parents that night.

2. Sự phối hợp thì giữa các câu đẳng lập

Tiếp đến chúng ta hãy cùng tìm hiểu sự phối hợp thì tiếp theo đó là sự phối hợp thì giữa các câu đẳng lập. Câu ghép đẳng lập thông thường chứa 2 vế đứng độc lập với nhau, điều đó cũng có ý nghĩa là các động từ có thể độc lập với nhau. Ví dụ:

    • I like Doctor Strange in the multiverse but I won’t watch it.
    • Last year, My friend had a car, but now she goes on a motorbike.

Ta có thể thấy ở câu đầu tiên mệnh đề đầu được chia ở thì hiện tại đơn trong khi mệnh đề sau “but” được chia ở thì tương lai đơn. Ở trong câu thứ 2 mệnh đề sau “Last year” được chia ở thì quá khứ đơn và mệnh đề sau “but” có now nên được chia ở thời hiện tại đơn.  Lưu ý: Khi sử dụng sự phối hợp thì trong các câu đằng lập các bạn có thể dựa vào từ ngữ để có thể chia thì của mệnh đề. Bạn có thể áp dụng với một số từ vựng sau đây: 

    • Now (hiện nay, bây giờ): chia ở thì hiện tại.
    • Last year/ last night…(năm trước, tối hôm trước…): chia ở thì quá khứ.
    • Next month/ next year … (tháng sau/ năm sau…): chia ở thì tương lai.
    • yesterday (hôm qua): chia ở thì quá khứ
    • every day/ every year…(mỗi ngày/ mỗi năm…): chia ở thì hiện tại.

3. Sự phối hợp thì trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian 

 Cuối cùng chúng ta sẽ tìm hiểu về sự phối hợp thì trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

3.1. Trong mệnh đề chứa WHEN

Diễn ra một hành động nào đó xảy ra nối tiếp nhau 
  • WHEN+S+V (quá khứ đơn), S+V (quá khứ đơn)
  • WHEN+S+V (hiện tại đơn), S+V (tương lai đơn)
Diễn tả một hành động nào đó đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
  • WHEN+S+V (quá khứ tiếp diễn), S+V (quá khứ đơn)
  • WHEN+S+V (hiện tại đơn), S+V (tương lai tiếp diễn)
Diễn tả một hành động nào đó xảy ra xong rồi mới tới hành động khác
  • WHEN+S+V (quá khứ đơn), S+V (quá khứ hoàn thành)
  • WHEN+S+V (hiện tại đơn), S+V (tương lai hoàn thành)

3.2. Trong mệnh đề chứa BY + TIME

By + trạng từ của quá khứ Động từ trong câu sẽ được chia chia thì quá khứ hoàn thành. Ví dụ: I had worked for the company for 10 years by the end of last month. 
By + trạng từ của tương lai Động từ trong câu sẽ được chia tương lai hoàn thành. Ví dụ: I will have worked for the company for 10 years by the end of next month.

3.3. Trong mệnh đề chứa AT + GIỜ/ AT THIS TIME

Đối với sự phối hợp thì trong mệnh đề chứa AT, chúng ta có công thức:

At + giờ; At this time + thời gian trong quá khứ – Chia thì quá khứ tiếp diễn  

Ví dụ: 

  • At 5p.m yesterday, we were learning English at school
  • At 5p.m yesterday, we will be learning English at school

3.4. Trong mệnh đề chứa SINCE

Đối với sự phối hợp thì trong mệnh đề chứa SINCE, chúng ta có công thức:

S+ V (hiện tại hoàn thành) + since + S + V (quá khứ đơn) 

Ví dụ:

  • My friend hasn’t seen her old friends since she left school.

3.5. Trong mệnh đề chứa UNTIL/ AS SOON AS

S + V (tương lai đơn) + UNTIL

AS SOON AS + S + V (hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành) 

Ví dụ:

  • I will wait until you comeback
V/ (nguyên dạng)/ DON’T + V’(nguyên dạng) + UNTIL/AS SOON AS + S + V (HTĐ/ HTHT) Ví dụ:

  • Wait here until I come back

3.6. Trong mệnh đề chứa By the time

By the time + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành) Ví dụ:

  • By the time you went to cinema, the film had already started
By the time + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành) Ví dụ:

  • By the time he returns, I will have bought a new book

3.7. Trong mệnh đề chứa The first, last time

This; is the first, second, thirt,… time + S + V (hiện tại hoàn thành) Ví dụ:

  • This is the first I have ever met such a handsome boy.
The last time + S + Ved (quá khứ đơn) + was + khoảng thời gian  Ví dụ:

  • The last time I talked with you about the matter was last week.

III.  Bài tập về sự phối hợp thì

Sau đây chúng ta hãy làm một số bài tập về sự phối hợp thì để ôn tập lại kiến thức đã học nhé:

Bài tập về sự phối hợp thì
Bài tập về sự phối hợp thì
Bài tập về sự phối hợp thì
Bài tập về sự phối hợp thì

Trên đây là tất tần tật kiến thức về sự phối hợp thì trong tiếng Anh bạn có thể tham khảo để học luyện thi hiệu quả tại nhà. Ôn luyện và làm bài tập về sự phối hợp thì thường xuyên để nhanh chóng thuộc làu làu và áp dụng dễ dàng vào các bài thi tiếng Anh sắp tới nhé!! 

5/5 - (1 bình chọn)
Bài viết tiếp theo30+ chủ đề từ vựng IELTS Speaking phổ biến nhất hiện nay!
Bài viết trước[SAMPLE SPEAKING] Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 + 3 chủ đề “Describe a modern building”